Lò Đốt Biomass Cấp Nhiệt Công Nghiệp 3A – Dải Nhiệt 90–600°C Cho Dây Chuyền Sấy Cám Viên, Mùn Cưa, Nông Sản
Đối với nhà máy cám viên, xưởng sản xuất viên nén gỗ hay cơ sở chế biến nông sản, năng lượng cho khâu sấy là một trong những khoản chi phí lớn nhất trong giá thành. Khi giá dầu, gas và điện biến động, biên lợi nhuận của doanh nghiệp bị ảnh hưởng trực tiếp.
Lò đốt biomass cấp nhiệt công nghiệp 3A giúp Quý doanh nghiệp chuyển khâu sấy sang nhiên liệu sinh khối dạng viên. Lò đốt 50 kg viên nén mỗi giờ, nhiệt lượng lý thuyết khoảng 225.000 kcal/h, dải nhiệt khí nóng 90–600°C. Thiết bị chạy điện 3 pha 380V, tổng công suất động cơ chỉ khoảng 4,95 kW. Lò do Công ty TNHH 3A GROUP nghiên cứu, chế tạo tại xưởng Hà Nội, đi kèm dịch vụ tư vấn đấu nối, lắp đặt, chạy thử, đào tạo vận hành và bảo hành từ đội kỹ thuật Hãng 3A.
Lò đốt biomass cấp nhiệt công nghiệp 3A – tổng thể thiết bị
Bài toán năng lượng của dây chuyền sấy hiện nay
Chi phí năng lượng cao và khó dự báo. Phần lớn hệ thống sấy quy mô vừa đang dùng dầu DO, dầu FO, gas hoặc điện trở. Các nguồn này dễ vận hành nhưng giá cao và phụ thuộc thị trường. Một đợt tăng giá nhiên liệu có thể làm đội chi phí sản xuất cả tháng, trong khi giá bán đầu ra khó điều chỉnh theo.
Chất lượng đầu ra phụ thuộc độ ổn định của nhiệt. Cám viên, mùn cưa hay nông sản sấy không đạt độ ẩm yêu cầu sẽ dễ nấm mốc, giảm thời gian bảo quản. Với nguyên liệu ép viên nén, độ ẩm không đạt làm viên kém chất lượng và giảm khả năng sinh nhiệt. Lò đốt thủ công nạp theo mẻ khó giữ nhiệt ổn định trong nhiều giờ liền.
Nhân lực vận hành. Lò đốt thủ công cần người túc trực nạp nhiên liệu và chỉnh gió suốt ca, khó duy trì chạy liên tục nhiều ca. Ba bài toán này là cơ sở để Hãng 3A thiết kế lò đốt biomass cấp liệu tự động.
Giải pháp: lò đốt trực tiếp cấp nhiệt 3A
Lợi ích của lò đốt biomass cấp nhiệt công nghiệp 3A
1. Giảm khoảng 80% chi phí nhiên liệu so với dầu DO
Viên nén gỗ nhiên liệu cho lò đốt 3A
Bảng dưới đây quy đổi chi phí để cấp cùng nhiệt lượng 225.000 kcal/h – tương ứng mức đốt tối đa 50 kg viên nén/giờ của lò – theo từng loại nhiên liệu. Ca làm việc tính 8 giờ, tháng tính 26 ca.
|
Nhiên liệu
|
Lượng/giờ
|
Chi phí/giờ (đ)
|
Chi phí/ca 8h (đ)
|
Chi phí/tháng (đ)
|
|
Gas (53.700 đ/kg)
|
18,75 kg
|
1.006.875
|
8.055.000
|
209.430.000
|
|
Dầu DO (34.650 đ/kg)
|
22,5 kg (≈ 26,8 lít)
|
779.625
|
6.237.000
|
162.162.000
|
|
Điện sản xuất (1.987 đ/kWh)
|
261,6 kWh
|
519.855
|
4.158.837
|
108.129.767
|
|
Dầu FO (22.135 đ/kg)
|
22,5 kg
|
498.038
|
3.984.300
|
103.591.800
|
|
Than cục 4 (4.650 đ/kg)
|
32,1 kg
|
149.464
|
1.195.714
|
31.088.571
|
|
Than cám (3.000 đ/kg)
|
45 kg
|
135.000
|
1.080.000
|
28.080.000
|
|
Viên nén gỗ (3.000 đ/kg)
|
50 kg
|
150.000
|
1.200.000
|
31.200.000
|
So với dầu DO, chênh lệch chi phí nhiên liệu khoảng 131 triệu đồng/tháng khi vận hành ở công suất tối đa, 1 ca/ngày; so với dầu FO và điện, mức chênh lệch khoảng 72–77 triệu đồng/tháng. Với than, chi phí viên nén tương đương than cục và cao hơn than cám khoảng 11%. Lợi thế của viên nén so với than nằm ở quy cách đồng đều cho phép cấp liệu tự động, ít tro và ít khói bụi, giảm chi phí vệ sinh, nhân công và rủi ro môi trường.
Ghi chú: Tính theo nhiệt trị (điện 860 kcal/kWh, gas 12.000, dầu 10.000, than cục 7.000, than cám 5.000, viên nén 4.500 kcal/kg), chưa tính hiệu suất từng thiết bị; số liệu mang tính tham khảo. Nguồn đơn giá (tháng 10/2026): dầu DO 29.106 đ/lít (≈ 34.650 đ/kg, tỷ trọng ~0,84) và dầu FO 22.135 đ/kg – giá trần liên Bộ Công Thương – Tài chính từ 15h ngày 15/10/2026; gas 644.122 đ/bình 12 kg (Petrolimex Hà Nội, 1/10/2026); điện sản xuất cấp dưới 6 kV giờ bình thường 1.987 đ/kWh (QĐ 1279/QĐ-BCT, chưa VAT); than cục 4, than cám, viên nén gỗ: giá tham khảo thị trường, lấy trung bình khoảng giá báo.
2. Cấp liệu tự động, giảm nhân lực vận hành
Nhiên liệu được nạp vào phễu và động cơ trục vít 1,5 kW (30 vòng/phút sau giảm tốc) đẩy liên tục vào buồng đốt. Kỹ thuật viên không phải nạp tay theo mẻ mà chỉ bổ sung phễu theo chu kỳ và giám sát nhiệt độ, nên có thể kiêm nhiệm thêm công đoạn khác trên dây chuyền.
Phễu dạng chóp cụt (miệng 700 × 740 mm, đáy 100 × 240 mm, cao 300 mm) có dung tích khoảng 66 lít, chứa 40–45 kg viên nén – đủ cho khoảng 50 phút vận hành ở mức đốt tối đa. Với ca 8 giờ chạy hết công suất, lượng viên nén cần chuẩn bị khoảng 400 kg.
3. Khép kín vòng phụ phẩm sinh khối
Doanh nghiệp chế biến gỗ có thể ép chính mùn cưa, dăm bào phát sinh thành viên nén để làm nhiên liệu cho lò. Mô hình này biến chi phí xử lý phế phẩm thành nguồn năng lượng nội bộ, giảm phụ thuộc vào nhiên liệu mua ngoài. Hãng 3A cung cấp đồng bộ máy ép viên nén và lò đốt, Quý doanh nghiệp có thể yêu cầu tư vấn phương án trọn gói.
4. Nhiệt ổn định, đáp ứng yêu cầu công nghệ sấy
Cấp liệu liên tục giúp quá trình cháy diễn ra đều, không dao động theo mẻ nạp. Nhiệt độ được điều chỉnh bằng cách phối hợp lượng viên nén cấp vào lò và lưu lượng gió từ quạt, cho dải nhiệt 90–600℃. Buồng hòa khí dung tích khoảng 1,2 m³ giúp khí nóng hòa trộn đều trước khi đưa vào máy sấy, hạn chế điểm nhiệt cục bộ.
Dải nhiệt khí nóng 90–600℃
Kết cấu và nguyên lý đốt trực tiếp
Bảy cụm chính của lò đốt biomass 3A
|
Cụm thiết bị
|
Chức năng
|
|
Phễu cấp liệu (≈ 66 lít)
|
Dạng chóp cụt, chứa 40–45 kg viên nén, cấp liên tục cho trục vít
|
|
Động cơ cấp liệu trục vít (1,5 kW)
|
Định lượng và đẩy nhiên liệu vào buồng đốt
|
|
Quạt gió 1 (330 W – 800 m³/h)
|
Cấp oxy cho buồng đốt
|
|
Quạt gió 2 (120 W – 330 m³/h)
|
Bổ sung gió cho quá trình cháy
|
|
Buồng đốt (≈ 0,5 m³)
|
Đốt cháy nhiên liệu, lót bê tông chịu nhiệt
|
|
Buồng hòa khí (≈ 1,2 m³)
|
Hòa trộn khí nóng với không khí, ổn định nhiệt độ đầu ra
|
|
Quạt hút (3 kW – 1.450 vòng/phút)
|
Hút khí nóng từ buồng hòa khí, cấp vào thiết bị sấy
|
Lò vận hành theo nguyên lý đốt trực tiếp. Viên nén cháy trong buồng đốt nhờ oxy từ hai quạt gió; khí nóng sinh ra đi sang buồng hòa khí, hòa trộn với không khí để đạt nhiệt độ cài đặt; quạt hút đưa dòng khí nóng thẳng vào máy sấy, buồng sấy hoặc lò sấy.
Sơ đồ dòng khí: buồng đốt → buồng hòa khí → quạt hút → thiết bị sấy
So với lò gián tiếp, lò đốt trực tiếp không cần bộ trao đổi nhiệt trung gian. Nhờ vậy, nhiệt không bị tổn thất qua vách trao đổi, kết cấu gọn hơn, chi phí đầu tư và bảo trì thấp hơn. Đổi lại, khí nóng tiếp xúc trực tiếp với vật liệu sấy, nên với sản phẩm có yêu cầu vệ sinh thực phẩm cao, Quý doanh nghiệp cần trao đổi với kỹ thuật 3A trước khi lựa chọn.
Buồng đốt lót bê tông chịu nhiệt (tùy loại, chịu khoảng 1.200–1.600℃), vỏ thép định hình phủ sơn chịu nhiệt. Lớp bê tông vừa giữ nhiệt, giảm thất thoát ra môi trường, vừa bảo vệ kết cấu thép khi lò vận hành liên tục.
Vật liệu chế tạo lò đốt biomass công nghiệp 3A
Thông số kỹ thuật chi tiết
|
Thông số
|
Giá trị
|
|
Điện áp
|
380V – 3 pha
|
|
Quạt hút buồng hòa khí
|
3 kW – 1450 vòng/phút
|
|
Động cơ cấp liệu trục vít
|
1,5 kW – 30 vòng/phút (sau giảm tốc)
|
|
Quạt gió 1 (cấp oxy buồng đốt)
|
330 W – 800 m³/h
|
|
Quạt gió 2
|
120 W – 330 m³/h
|
|
Phễu cấp liệu
|
Miệng 700 × 740 mm, đáy 100 × 240 mm, cao 300 mm (≈ 66 lít)
|
|
Nhiệt độ sấy
|
90 – 600℃
|
|
Nhiên liệu
|
Viên nén mùn cưa, viên nén gỗ; hình trụ Ø10 × 20 mm; độ ẩm < 10%
|
|
Mức tiêu hao nhiên liệu
|
50 kg/h
|
|
Nhiệt lượng lý thuyết
|
≈ 225.000 kcal/h (≈ 262 kW nhiệt)
|
|
Năng lực sấy tương ứng
|
Tính theo từng dự án
|
|
Kích thước (D × R × C)
|
2500 × 1600 × 1900 mm
|
|
Trọng lượng
|
800 kg
|
|
Vật liệu chính
|
Bê tông chịu nhiệt, thép, sơn chịu nhiệt
|
Lưu ý điện nguồn: Lò yêu cầu nguồn điện 3 pha 380V. Quý doanh nghiệp cần bảo đảm hệ thống điện và tiếp địa đạt chuẩn trước khi lắp đặt; đội kỹ thuật 3A hỗ trợ tư vấn.
Tích hợp vào dây chuyền sấy hiện có
Lò được thiết kế để đấu nối với máy sấy, buồng sấy hoặc lò sấy sẵn có thông qua đường ống dẫn khí nóng, không đòi hỏi thay đổi lớn về kết cấu hệ thống. Với dây chuyền đang dùng đầu đốt dầu hoặc gas, doanh nghiệp có thể chuyển đổi sang nhiên liệu sinh khối mà vẫn giữ nguyên máy sấy, rút ngắn thời gian và chi phí đầu tư.
Lò phù hợp với các ngành: sản xuất cám viên, thức ăn chăn nuôi; sản xuất viên nén gỗ (sấy mùn cưa, dăm bào đầu vào trước khi ép); chế biến nông sản. Để chọn đúng cấu hình, Quý doanh nghiệp nên cung cấp cho kỹ thuật 3A loại vật liệu, độ ẩm đầu vào – đầu ra và sản lượng sấy mỗi giờ.
Quy trình vận hành và bảo trì
Bước 1: Kiểm tra đầu ca: Kiểm tra nguồn điện, tiếp địa, độ kín đường ống nối thiết bị sấy; nạp viên nén đúng quy cách vào phễu.
Bước 2: Mồi lửa: Đưa nguyên liệu dễ cháy như củi nhỏ, giấy vào buồng đốt và châm lửa.
Bước 3: Cấp nhiệt: Khi lửa đã cháy, bật quạt gió rồi chạy trục vít cấp viên nén vào buồng đốt.
Bước 4: Vận hành: Điều chỉnh lượng viên nén cấp vào lò và lưu lượng gió để đạt nhiệt độ yêu cầu; giám sát nhiệt độ khí nóng và mức nhiên liệu trong phễu.
Bước 5: Kết thúc ca: Ngừng cấp viên nén, chờ nhiên liệu trong buồng đốt cháy hết rồi tắt quạt, ngắt điện; ghi nhật ký vận hành.
Bảo trì định kỳ:
- Hằng ngày: Vệ sinh tro trong buồng đốt.
- Hằng tuần: Kiểm tra, bôi trơn bộ truyền động trục vít; kiểm tra quạt gió.
- Hằng tháng: Kiểm tra cánh quạt hút, đường ống dẫn khí nóng, các mối nối.
- Định kỳ 6–12 tháng: Kiểm tra lớp bê tông chịu nhiệt buồng đốt, sơn lại vỏ nếu cần.
Câu hỏi thường gặp của doanh nghiệp
Lò đốt trực tiếp có dùng để sấy thức ăn chăn nuôi, nông sản được không?
Lò được thiết kế để cấp nhiệt sấy cám viên, mùn cưa và nông sản. Vì khí nóng tiếp xúc trực tiếp với vật liệu, với sản phẩm có tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm cao, Quý doanh nghiệp vui lòng trao đổi với kỹ thuật 3A để được tư vấn phương án phù hợp.
Lò có dùng được nhiên liệu khác ngoài viên nén không?
Theo thiết kế, lò dùng viên nén hình trụ Ø10 × 20 mm, độ ẩm dưới 10% để bộ cấp liệu trục vít làm việc ổn định. Với nhu cầu dùng nhiên liệu khác, vui lòng liên hệ kỹ thuật 3A.
Hãng 3A có hỗ trợ lắp đặt và hướng dẫn vận hành tại nhà máy không?
Có. Hãng 3A nhận lắp đặt, chạy thử và đào tạo vận hành cho kỹ thuật viên ngay tại công trình. Chi phí lắp đặt được báo theo từng dự án, vì phụ thuộc vị trí công trình, mặt bằng, hệ thống điện và phương án đấu nối với máy sấy hiện có.
Chính sách bảo hành như thế nào?
Lò được bảo hành 12 tháng theo phiếu bảo hành chính hãng; phụ tùng thay thế chính hãng do Hãng 3A cung cấp. Liên hệ hotline kỹ thuật để được hỗ trợ.
Dịch vụ kỹ thuật và hậu mãi 3A
- Tư vấn cấu hình theo vật liệu, độ ẩm và sản lượng sấy của từng nhà máy
- Lắp đặt, chạy thử và đào tạo vận hành tại công trình
- Tư vấn đấu nối lò vào hệ thống máy sấy hiện có
- Bảo hành 12 tháng, phụ tùng chính hãng
- Cung cấp đồng bộ máy ép viên nén – lò đốt cho mô hình tận dụng phụ phẩm
- Hotline kỹ thuật & Zalo 0834 05 05 05, hỗ trợ trong giờ hành chính
Chi phí nhiên liệu thấp, nhiệt ổn định trong dải 90–600℃, cấp liệu tự động và dễ tích hợp vào dây chuyền sẵn có giúp lò đốt biomass cấp nhiệt công nghiệp 3A trở thành phương án chuyển đổi năng lượng hiệu quả cho khâu sấy. Đội ngũ kỹ thuật Hãng 3A sẵn sàng tư vấn và đề xuất cấu hình phù hợp với quy mô sản xuất của Quý doanh nghiệp.