Hàng tốt - Giá tốt - Dịch vụ tốt
Điểm tựa thành công - giải phóng sức lao động cho nhà nông

Hotline 24/7
0834.050.505 - 0984.930.099

Sản phẩm nổi bật
-3% Máy làm sữa đậu nành 3A1,5Kw
Máy làm sữa đậu nành 3A1,5Kw

5,800,000đ6,000,000đ

-9% Máy xay sữa đậu nành 3A
Máy xay sữa đậu nành 3A370W

2,900,000đ3,200,000đ

-7% Máy xay bột khô gia đình
Máy xay bột khô gia đình 3A1Kg

3,800,000đ4,100,000đ

-10% Máy xay đậu nành tách bã
Thống kê truy cập
Online
84
Hôm nay
1,166
Trong tháng
26,954
Tổng cộng
11,278,800

Xử lý rác tại chỗ ở hải đảo, vùng xa: lò đốt rác sinh hoạt 3A 100–200 kg/h

13/10/2026 14:53
 
Lò đốt rác sinh hoạt 3A cải tiến công suất 100–200 kg/h là thiết bị xử lý rác tại chỗ có hai buồng đốt, vận hành ở áp suất âm và đi kèm dây chuyền xử lý khí thải 6 bước. Thiết bị được thiết kế đối chiếu theo QCVN 30:2025/BNNMT, dành cho miền núi, biên giới, hải đảo và vùng sâu, vùng xa.
 
Sơ đồ lò đốt rác sinh hoạt 3A cải tiến 100–200 kg/h – tổng thể dây chuyền
 
Ở một xã đảo, rác không thể chở vào đất liền mỗi ngày. Ở bản vùng cao, đường vào bãi rác tập trung có khi dài hàng chục km. Rác ứ lại. Chôn lấp tạm bợ. Đốt lộ thiên.
 
Đó chính là bài toán mà lò đốt rác sinh hoạt 3A cải tiến muốn giải quyết. Nhưng từ năm 2026, bài toán còn có thêm một lớp mới: quy chuẩn.

Quy chuẩn mới thay đổi điều gì với lò đốt rác?

Từ ngày 09/02/2026, QCVN 30:2025/BNNMT thay thế QCVN 61-MT:2016/BTNMT cho lò đốt chất thải rắn sinh hoạt. Dự án mới nộp hồ sơ ĐTM hoặc giấy phép môi trường sau ngày này phải áp dụng quy chuẩn mới.
Khí thải của lò đốt áp dụng giới hạn tại QCVN 19:2024/BTNMT về khí thải công nghiệp.
 
Điểm đáng chú ý nhất: lò đốt rác sinh hoạt thông thường phải có công suất từ 500 kg/giờ. Riêng một số địa bàn được miễn, gồm:
  • Miền núi, biên giới, hải đảo.
  • Vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Cơ sở thuộc bí mật nhà nước về an ninh, quốc phòng.
Mẫu lò 100–200 kg/h của 3A được định hướng cho đúng nhóm địa bàn này.

Lò đốt rác sinh hoạt 3A là gì?

Lò đốt rác sinh hoạt 3A cải tiến là thiết bị đốt rác tại chỗ của Công ty TNHH 3A Group. Lò có hai model, 100 kg/h và 200 kg/h. Thiết bị kế thừa nguyên lý lò hai buồng, bổ sung điều khiển áp suất âm, dập nguội, hấp thụ kiềm và tách sương.
 
Nhưng đó chưa phải điểm đặc biệt nhất. Điểm đáng nói là cách các bộ phận phối hợp với nhau.

Hai cấp cháy: đốt rác trước, đốt khói sau

  • Buồng sơ cấp (750–850°C): rác được sấy, nhiệt phân và cháy trên ghi lò. Gió cấp theo từng vùng giúp rác cháy đều.
  • Buồng thứ cấp (950–1.050°C): khí sinh ra được đốt tiếp. Thời gian lưu khí từ 2 giây theo mục tiêu thiết kế. Nguyên tắc 3T: nhiệt độ, thời gian lưu, xáo trộn.
Hai đầu đốt phụ điều biến tự động sẽ bù nhiệt khi nhiệt độ giảm, ví dụ lúc rác ẩm.
 
Mặt cắt nguyên lý lò đốt rác 2 buồng 3A

Áp suất âm: khói không lọt ra cửa nạp

Quạt hút đặt cuối dây chuyền giữ lò ở áp suất âm. Toàn bộ khí đi qua hệ xử lý trước khi ra ống khói. Người vận hành vì thế ít bị phả khói khi nạp rác.

Xử lý khí thải 6 bước

  1. Buồng đốt sơ cấp.
  2. Buồng đốt thứ cấp.
  3. Cyclone: tách bụi và tro thô.
  4. Tháp dập nguội: hạ nhanh khí xuống dưới 300°C.
  5. Tháp hấp thụ kiềm: giữ khí axit như HCl, SO₂ (pH tuần hoàn 7,5–9,5).
  6. Tách sương, quạt hút, ống khói có cửa lấy mẫu.
Sơ đồ dây chuyền công nghệ và xử lý khí thải

Thông số kỹ thuật lò đốt rác 3A 100–200 kg/h

Model

100 kg/h và 200 kg/h

Chọn theo lượng rác mỗi ngày của địa phương

Buồng sơ cấp

750–850°C

Sấy và đốt rác hiệu quả; cao hơn mức tối thiểu ≥ 400°C của quy chuẩn

Buồng thứ cấp

950–1.050°C

Đốt lại khí cháy dở; cao hơn mức tối thiểu ≥ 850°C

Thời gian lưu khí

≥ 2 giây

Đạt mức tối thiểu của QCVN 30:2025/BNNMT

Áp suất buồng đốt

Âm nhẹ (quạt ID Fan)

Hạn chế khói thoát ra cửa nạp

Đầu đốt phụ

2 đầu, điều biến tự động

Tự bù nhiệt khi rác ẩm

Cấp gió

Quạt sơ cấp, thứ cấp, biến tần VFD

Chỉnh lượng gió theo tải rác

Điều khiển

PLC/HMI

Lưu xu hướng và lịch sử cảnh báo

Chiều cao ống khói

Theo kết quả thẩm định ĐTM / giấy phép môi trường

Phụ thuộc từng dự án

Lưu ý: đây là giá trị thiết kế, được xác nhận khi chạy thử và nghiệm thu. Năng suất thực tế phụ thuộc độ ẩm, nhiệt trị và thành phần rác.

Khí thải lò đốt rác hướng tới giới hạn nào theo QCVN 19:2024?

Hệ xử lý được thiết kế hướng tới giới hạn QCVN 19:2024/BTNMT (lò dưới 2 tấn/giờ, oxy tham chiếu 12%). Dưới đây là một số chỉ tiêu ở cột C, áp dụng cho khu vực còn lại:

Thông số

Cột A

Cột B

Cột C

Bụi (mg/Nm³)

≤ 35

≤ 45

≤ 50

CO (mg/Nm³)

≤ 150

≤ 200

≤ 250

SO₂ (mg/Nm³)

≤ 100

≤ 120

≤ 180

HCl (mg/Nm³)

≤ 25

≤ 30

≤ 35

Độ khói (Ringelmann)

≤ 2

≤ 2

≤ 2

 
Việc tuân thủ được xác nhận bằng quan trắc tại ống khói khi lò vận hành, do đơn vị đủ điều kiện thực hiện. 3A hỗ trợ chủ đầu tư bố trí điểm lấy mẫu và phối hợp quan trắc.

Điều khiển PLC/HMI lò đốt rác: không đủ điều kiện, không nạp rác

Hệ PLC/HMI hiển thị nhiệt độ hai buồng đốt, nhiệt độ sau giải nhiệt, áp suất lò, mức bể, pH và chênh áp. Hệ thống tách riêng cảnh báo và dừng an toàn.
 
Lò chỉ cho nạp rác khi:
  • Quạt hút đang chạy và lò ở áp suất âm.
  • Hệ xử lý khí đang chạy.
  • Đầu đốt có lửa.
  • Buồng thứ cấp đạt từ 850°C.
 
Điều khiển tự động PLC/HMI

Ưu điểm và giới hạn của lò đốt rác 3A

Ưu điểm
  • Hai buồng đốt, có áp suất âm và xử lý khí thải đồng bộ.
  • Công suất nhỏ, phù hợp điểm xử lý phân tán.
  • Có thuyết minh tính toán hỗ trợ hồ sơ ĐTM, giấy phép môi trường.
Giới hạn
  • Chỉ dành cho rác sinh hoạt đã phân loại sơ bộ. Không đốt rác y tế, chất thải nguy hại, pin, hóa chất, rác điện tử, rác nhiều PVC.
  • Rác càng ẩm thì năng suất càng giảm, nhiên liệu phụ càng tốn.
  • Có phát sinh nước thải xả đáy, tro xỉ và tro bay. Cần thu gom, quản lý riêng theo quy định.
  • Công suất dưới 500 kg/giờ chỉ được đặt tại các địa bàn được miễn.

So sánh với lò đốt rác đơn giản

Tiêu chí

Lò 3A cải tiến

Lò đốt đơn giản

Quy chuẩn thiết kế

Đối chiếu QCVN 30:2025/BNNMT

Thường theo quy chuẩn cũ hoặc không công bố

Số buồng đốt

2 buồng

Thường 1 buồng

Áp suất lò

Âm

Dễ phả khói khi nạp rác

Xử lý khí thải

6 công đoạn

Thường chỉ có ống khói

Giám sát

PLC/HMI, lưu dữ liệu ca

Ít hoặc không có cảm biến

Câu hỏi thường gặp về lò đốt rác sinh hoạt

Lò đốt rác 3A có đáp ứng QCVN 30:2025/BNNMT không?
Lò đốt rác sinh hoạt 3A được thiết kế theo QCVN 30:2025/BNNMT ở các thông số: nhiệt độ hai vùng đốt, thời gian lưu cháy, áp suất âm, đầu đốt phụ và đo nhiệt độ. 3A cung cấp thuyết minh tính toán để chủ đầu tư đưa vào hồ sơ môi trường.
 
Khí thải lò đốt rác 3A có đạt QCVN 19:2024/BTNMT không?
Hệ xử lý khí thải của lò 3A được thiết kế hướng tới giới hạn QCVN 19:2024/BTNMT. Kết quả đạt chuẩn được xác nhận bằng quan trắc tại ống khói khi lò vận hành.
 
Lò đốt rác dưới 500 kg/giờ có được phép lắp đặt không?
Được, nếu đặt tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn hoặc cơ sở an ninh, quốc phòng. Ngoài các nơi này, quy chuẩn yêu cầu lò rác sinh hoạt từ 500 kg/giờ.
 
Rác ẩm có đốt được bằng lò 3A không?
Được. Đầu đốt tự bù nhiệt khi nhiệt độ giảm. Tuy vậy, rác càng ẩm thì năng suất càng giảm và tốn nhiên liệu phụ hơn.

Lò đốt rác 3A có đốt được rác y tế, rác nguy hại không?
Không. Model này chỉ dành cho rác sinh hoạt thông thường. Rác y tế, pin, hóa chất, rác điện tử cần lò và giấy phép chuyên dụng.
 
Lò đốt rác 3A có nước thải và tro không?
Có. Nước hấp thụ được tuần hoàn, phần xả đáy đưa về xử lý nước thải. Tro xỉ và tro bay thu riêng, lưu chứa kín và quản lý theo quy định về chất thải.

Lưu ý cần nhớ

  • Lò đốt rác sinh hoạt 3A có hai model 100 và 200 kg/h, hai buồng đốt, áp suất âm, xử lý khí thải 6 bước.
  • Thiết kế đối chiếu QCVN 30:2025/BNNMT, hiệu lực từ 09/02/2026.
  • Dành cho địa bàn được miễn mức 500 kg/giờ: miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.
  • Khí thải hướng tới QCVN 19:2024/BTNMT; mức đạt chuẩn được xác nhận bằng quan trắc thực tế.
  • Không dùng cho rác y tế, rác nguy hại, pin, hóa chất, rác điện tử.

Kết luận: lò đốt rác sinh hoạt 3A cho vùng xa, hải đảo

Từ 09/02/2026, lò đốt rác sinh hoạt phải đối chiếu QCVN 30:2025/BNNMT. Mức công suất thông thường là từ 500 kg/giờ. Những nơi như hải đảo, biên giới, vùng sâu, vùng xa được miễn mức này, nhưng vẫn cần lò có hai cấp cháy, áp suất âm và xử lý khí thải đúng quy định.
 
Lò đốt rác sinh hoạt 3A cải tiến 100–200 kg/h được thiết kế cho nhóm địa bàn đó. Thiết bị có hai buồng đốt, hệ xử lý khí thải 6 bước và điều khiển PLC/HMI có khóa liên động. Các thông số là giá trị thiết kế. Chúng được xác nhận khi chạy thử, nghiệm thu và quan trắc khí thải thực tế.
 
Nếu bạn đang cần giải pháp xử lý rác tại chỗ cho địa phương hoặc đơn vị, hãy gửi cho 3A lượng rác mỗi ngày và địa điểm lắp đặt. Kỹ sư sẽ khảo sát và tư vấn model phù hợp.
 
  Thông tin dịch vụ tư vấn khách hàng:

 CÔNG TY TNHH 3A GROUP: 

 Địa chỉ: Số 06 Ngõ 378 Đường Bờ Tây Sông Nhuệ, Tổ Dân Phố Số 01, Phường Đông Ngạc, Thành phố Hà Nội

 XƯỞNG CHẾ TẠO  PHÒNG GIAO DỊCH MIỀN BẮC: Số 2, ngõ 2, đường Liên Mạc, phường Thượng Cát, TP Hà Nội. 

 ĐIỂM CHUNG CHUYỂN GIAO NHẬN VÀ BẢO HÀNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: 

 Số 133 đường 6A, xã Tân Vĩnh Lộc, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. 

 Hỗ trợ khách hàng: 0945796556 - 0984930099

 Email: khomay3a@gmail.com

Fanpage: https://web.facebook.com/Congtycpdaututuantu  

 Cảm ơn quý khách đã đồng hành cùng chúng tôi!

Tin mới nhà nông

0984930099